Hướng dẫn cách đọc điện trở dán SMD nhanh qua ví dụ thực tế
- Điện trở dán SMD là gì?
- Xác định loại mã trước khi tính giá trị
- Cách đọc điện trở dán SMD mã 3 số
- Cách đọc điện trở dán SMD mã 4 số
- Cách đọc điện trở có chữ R, K và M
- Điện trở 0 Ω có tác dụng gì?
- Cách đọc điện trở SMD theo chuẩn EIA-96
- Quy trình đọc điện trở SMD trên PCB
- Bước 5: Đo xác minh
- Cách đo điện trở SMD bằng đồng hồ vạn năng
- Cách xác định điện trở bị cháy, mất mã
- Những lỗi thường gặp khi đọc và thay điện trở SMD
- Bảng tra nhanh theo nhu cầu thực tế
Ví dụ:
- 103 = 10 × 10³ = 10 kΩ
- 472 = 47 × 10² = 4,7 kΩ
- 1002 = 100 × 10² = 10 kΩ
- 4R7 = 4,7 Ω
- 000 = điện trở 0 Ω
Đây là nguyên tắc cốt lõi. Tuy nhiên, để đọc đúng linh kiện trên bo mạch thực tế, người dùng còn phải phân biệt loại mã, chiều đọc, sai số, ảnh hưởng của mạch song song và trường hợp điện trở không có ký hiệu.
Điện trở dán SMD là gì?
Điện trở dán SMD là điện trở được hàn trực tiếp lên bề mặt bảng mạch in bằng công nghệ SMT. Linh kiện thường có dạng hình chữ nhật, hai đầu được phủ kim loại để tạo tiếp điểm hàn.
So với điện trở chân cắm, điện trở SMD:
- Chiếm ít diện tích PCB
- Phù hợp với dây chuyền gắp đặt tự động
- Có chiều dài đường dẫn ngắn
- Được sản xuất với nhiều kích thước, công suất và cấp sai số
Các kích thước thường gặp gồm 0402, 0603, 0805, 1206 và 1210. Đây là mã kích thước vật lý, không phải giá trị điện trở.
Chẳng hạn, một điện trở 0805 có thể mang giá trị 100 Ω, 4,7 kΩ hoặc 1 MΩ. Khi thay linh kiện, cần kiểm tra đồng thời:
- Giá trị điện trở
- Sai số
- Công suất định mức
- Kích thước vỏ
- Hệ số nhiệt, nếu mạch yêu cầu độ chính xác cao
Nhiều điện trở kích thước nhỏ không được in mã vì bề mặt không đủ chỗ. Khi đó, không thể suy ra giá trị chỉ bằng màu sắc hoặc kích thước.
Xác định loại mã trước khi tính giá trị
Trước khi áp dụng công thức, hãy nhìn cấu trúc ký tự trên thân điện trở.
|
Dạng ký hiệu |
Cách xử lý |
|---|---|
|
3 chữ số, ví dụ 472 |
Dùng quy tắc mã 3 số |
|
4 chữ số, ví dụ 4701 |
Dùng quy tắc mã 4 số |
|
Có chữ R, ví dụ 4R7 |
R là dấu thập phân |
|
0, 00, 000 hoặc 0000 |
Điện trở 0 Ω |
|
Hai số và một chữ cái, ví dụ 24B |
Tra chuẩn EIA-96 |
|
Không có ký hiệu |
Đo ngoài mạch hoặc tra sơ đồ PCB |
Sai lầm phổ biến nhất là nhìn thấy ba ký tự rồi mặc định đó là mã 3 số. Mã 24B có ba ký tự nhưng không thể đọc như 24 × 10. Đây là mã EIA-96.
Cách đọc điện trở dán SMD mã 3 số
Mã 3 số thường có dạng:
XYZ
Trong đó:
- X và Y tạo thành giá trị có nghĩa
- Z là số mũ của 10, cũng có thể hiểu là số lượng số 0 thêm sau hai chữ số đầu
Công thức:
R = XY × 10ᶻ Ω
Ví dụ 103
- Hai số đầu: 10
- Số cuối: 3
- Giá trị: 10 × 10³ = 10.000 Ω = 10 kΩ
Ví dụ 472
- Hai số đầu: 47
- Số cuối: 2
- Giá trị: 47 × 100 = 4.700 Ω = 4,7 kΩ
Ví dụ 221
- Hai số đầu: 22
- Số cuối: 1
- Giá trị: 22 × 10 = 220 Ω
Ví dụ 470
Số cuối bằng 0 nghĩa là nhân với 10⁰, tức nhân 1:
- 47 × 1 = 47 Ω
Không được đọc 470 là 470 Ω. Điện trở 470 Ω mang mã 471.
Bảng tra mã 3 số thông dụng
|
Mã |
Giá trị |
Mã |
Giá trị |
|---|---|---|---|
|
100 |
10 Ω |
101 |
100 Ω |
|
151 |
150 Ω |
221 |
220 Ω |
|
331 |
330 Ω |
471 |
470 Ω |
|
561 |
560 Ω |
681 |
680 Ω |
|
102 |
1 kΩ |
152 |
1,5 kΩ |
|
222 |
2,2 kΩ |
332 |
3,3 kΩ |
|
472 |
4,7 kΩ |
562 |
5,6 kΩ |
|
682 |
6,8 kΩ |
103 |
10 kΩ |
|
153 |
15 kΩ |
223 |
22 kΩ |
|
333 |
33 kΩ |
473 |
47 kΩ |
|
683 |
68 kΩ |
104 |
100 kΩ |
|
224 |
220 kΩ |
474 |
470 kΩ |
|
105 |
1 MΩ |
225 |
2,2 MΩ |
Cách kiểm tra nhanh bằng số lượng số 0
Với mã 472, giữ nguyên 47 rồi thêm hai số 0:
47 → 4700 Ω
Cách này nhanh, nhưng chỉ nên dùng khi chữ số cuối là số nguyên từ 0 trở lên. Với ký hiệu R hoặc EIA-96, phải dùng quy tắc khác.
Cách đọc điện trở dán SMD mã 4 số
Mã 4 số thường có dạng:
XYZW
Trong đó:
- XYZ là ba chữ số có nghĩa
- W là số mũ của 10
Công thức:
R = XYZ × 10ʷ Ω
Mã 4 số cho phép biểu diễn giá trị chi tiết hơn mã 3 số và thường xuất hiện trên điện trở có cấp sai số thấp, chẳng hạn 1%. Tuy nhiên, số lượng ký tự không đủ để khẳng định tuyệt đối sai số; muốn chắc chắn phải kiểm tra mã linh kiện hoặc tài liệu của nhà sản xuất.
Ví dụ 1002
- Giá trị có nghĩa: 100
- Hệ số nhân: 10²
- Kết quả: 100 × 100 = 10.000 Ω = 10 kΩ
Ví dụ 4701
- Giá trị có nghĩa: 470
- Hệ số nhân: 10¹
- Kết quả: 470 × 10 = 4.700 Ω = 4,7 kΩ
Ví dụ 2203
- Giá trị có nghĩa: 220
- Hệ số nhân: 10³
- Kết quả: 220.000 Ω = 220 kΩ
Ví dụ 1000
- Giá trị có nghĩa: 100
- Hệ số nhân: 10⁰
- Kết quả: 100 Ω
So sánh mã 3 số và 4 số
|
Giá trị |
Mã 3 số |
Mã 4 số |
|---|---|---|
|
100 Ω |
101 |
1000 |
|
1 kΩ |
102 |
1001 |
|
4,7 kΩ |
472 |
4701 |
|
10 kΩ |
103 |
1002 |
|
47 kΩ |
473 |
4702 |
|
100 kΩ |
104 |
1003 |
Điểm cần nhớ là 103 và 1002 đều bằng 10 kΩ. Sự khác nhau nằm ở hệ thống mã hóa, không nằm ở đơn vị.
Cách đọc điện trở có chữ R, K và M
Chữ R thay dấu thập phân
Ký hiệu R thường xuất hiện ở điện trở có giá trị thấp hoặc khi nhà sản xuất cần thể hiện dấu thập phân rõ ràng.
|
Mã |
Giá trị |
|---|---|
|
R005 |
0,005 Ω |
|
R01 |
0,01 Ω |
|
R10 |
0,10 Ω |
|
R22 |
0,22 Ω |
|
R47 |
0,47 Ω |
|
1R0 |
1 Ω |
|
2R2 |
2,2 Ω |
|
4R7 |
4,7 Ω |
|
10R |
10 Ω |
Ví dụ 0R22 cũng có thể được dùng để chỉ 0,22 Ω.
Các điện trở dưới 1 Ω thường được dùng trong mạch cảm biến dòng, nguồn xung, bộ sạc hoặc mạch điều khiển động cơ. Không nên thay thế chỉ dựa vào giá trị Ohm; điện trở shunt còn phải đáp ứng công suất, sai số và hệ số nhiệt.
Công suất tiêu tán được tính theo:
P = I²R
Ví dụ, dòng 5 A chạy qua điện trở 0,1 Ω tạo công suất:
P = 5² × 0,1 = 2,5 W
Điện trở thay thế phải chịu được công suất này với khoảng dự phòng phù hợp. Một điện trở SMD vỏ nhỏ có cùng giá trị 0,1 Ω nhưng công suất thấp sẽ quá nhiệt.
Chữ K và M
Trong một số hệ ký hiệu, K hoặc M vừa chỉ đơn vị vừa thay dấu thập phân:
|
Mã |
Giá trị |
|---|---|
|
1K |
1 kΩ |
|
2K2 |
2,2 kΩ |
|
4K7 |
4,7 kΩ |
|
10K |
10 kΩ |
|
1M |
1 MΩ |
|
2M2 |
2,2 MΩ |
|
4M7 |
4,7 MΩ |
Không phải mọi nhà sản xuất đều dùng cách ghi này trên điện trở SMD. Vì vậy, cần đọc theo ký hiệu thực tế thay vì cố chuyển mọi linh kiện về mã 3 số.
Điện trở 0 Ω có tác dụng gì?
Điện trở mang mã 0, 00, 000 hoặc 0000 là điện trở 0 Ω. Nó được dùng như một cầu nối có thể lắp bằng máy SMT.
Các mục đích phổ biến gồm:
- Nối hai đường mạch mà không phải thêm lớp PCB
- Chọn cấu hình phần cứng
- Đóng hoặc ngắt một nhánh chức năng
- Tạo điểm thay đổi thuận tiện trong quá trình sản xuất
- Hỗ trợ kiểm thử và phân phiên bản bo mạch
Điện trở 0 Ω không có điện trở bằng 0 tuyệt đối. Linh kiện vẫn có điện trở tiếp xúc và giới hạn dòng, công suất riêng. Khi đo bằng đồng hồ cầm tay, kết quả thường bị chi phối bởi điện trở que đo và tiếp điểm.
Muốn kiểm tra, hãy chập hai que đo trước. Nếu đồng hồ hiển thị 0,2 Ω khi chập que và 0,2–0,3 Ω khi đo linh kiện, điện trở 0 Ω có khả năng vẫn dẫn tốt.

Cách đọc điện trở SMD theo chuẩn EIA-96
EIA-96 thường được dùng cho điện trở chính xác 1%. Mã gồm:
- Hai chữ số chỉ một giá trị cơ sở trong dãy E96
- Một chữ cái chỉ hệ số nhân
Ví dụ:
- 01C
- 24B
- 68X
Không được lấy hai số đầu làm giá trị Ohm trực tiếp.
Bảng giá trị cơ sở EIA-96
|
Mã |
Giá trị |
Mã |
Giá trị |
Mã |
Giá trị |
Mã |
Giá trị |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
01 |
100 |
25 |
178 |
49 |
316 |
73 |
562 |
|
02 |
102 |
26 |
182 |
50 |
324 |
74 |
576 |
|
03 |
105 |
27 |
187 |
51 |
332 |
75 |
590 |
|
04 |
107 |
28 |
191 |
52 |
340 |
76 |
604 |
|
05 |
110 |
29 |
196 |
53 |
348 |
77 |
619 |
|
06 |
113 |
30 |
200 |
54 |
357 |
78 |
634 |
|
07 |
115 |
31 |
205 |
55 |
365 |
79 |
649 |
|
08 |
118 |
32 |
210 |
56 |
374 |
80 |
665 |
|
09 |
121 |
33 |
215 |
57 |
383 |
81 |
681 |
|
10 |
124 |
34 |
221 |
58 |
392 |
82 |
698 |
|
11 |
127 |
35 |
226 |
59 |
402 |
83 |
715 |
|
12 |
130 |
36 |
232 |
60 |
412 |
84 |
732 |
|
13 |
133 |
37 |
237 |
61 |
422 |
85 |
750 |
|
14 |
137 |
38 |
243 |
62 |
432 |
86 |
768 |
|
15 |
140 |
39 |
249 |
63 |
442 |
87 |
787 |
|
16 |
143 |
40 |
255 |
64 |
453 |
88 |
806 |
|
17 |
147 |
41 |
261 |
65 |
464 |
89 |
825 |
|
18 |
150 |
42 |
267 |
66 |
475 |
90 |
845 |
|
19 |
154 |
43 |
274 |
67 |
487 |
91 |
866 |
|
20 |
158 |
44 |
280 |
68 |
499 |
92 |
887 |
|
21 |
162 |
45 |
287 |
69 |
511 |
93 |
909 |
|
22 |
165 |
46 |
294 |
70 |
523 |
94 |
931 |
|
23 |
169 |
47 |
301 |
71 |
536 |
95 |
953 |
|
24 |
174 |
48 |
309 |
72 |
549 |
96 |
976 |
Bảng hệ số nhân
|
Chữ cái |
Hệ số |
|---|---|
|
Z |
× 0,001 |
|
Y hoặc R |
× 0,01 |
|
X hoặc S |
× 0,1 |
|
A |
× 1 |
|
B hoặc H |
× 10 |
|
C |
× 100 |
|
D |
× 1.000 |
|
E |
× 10.000 |
|
F |
× 100.000 |
Một số hãng có thể sử dụng biến thể chữ cái tương đương. Khi mã không khớp bảng thông dụng, cần kiểm tra tài liệu của nhà sản xuất.
Ví dụ 01C
- Mã 01 tương ứng 100
- Chữ C tương ứng ×100
- Giá trị: 100 × 100 = 10.000 Ω = 10 kΩ
Ví dụ 24B
- Mã 24 tương ứng 174
- Chữ B tương ứng ×10
- Giá trị: 174 × 10 = 1.740 Ω = 1,74 kΩ
Ví dụ 68X
- Mã 68 tương ứng 499
- Chữ X tương ứng ×0,1
- Giá trị: 499 × 0,1 = 49,9 Ω
Ví dụ 75D
- Mã 75 tương ứng 590
- Chữ D tương ứng ×1.000
- Giá trị: 590.000 Ω = 590 kΩ
Quy trình đọc điện trở SMD trên PCB
Bước 1: Xác định đúng linh kiện
Kiểm tra ký hiệu tham chiếu trên PCB:
- R thường là điện trở
- C thường là tụ điện
- L thường là cuộn cảm
- F thường là cầu chì
- D thường là diode
Ký hiệu này hữu ích hơn màu sắc. Tụ gốm SMD thường không in mã, trong khi điện trở kích thước đủ lớn có thể in mã. Tuy nhiên, không nên xem đây là quy luật tuyệt đối.
Bước 2: Làm rõ ký tự
Dùng kính lúp, ánh sáng xiên hoặc camera macro. Có thể làm sạch bụi và lớp flux bằng dung dịch phù hợp, nhưng không cạo mạnh vì sẽ làm mất lớp in.
Đặc biệt chú ý các cặp dễ nhầm:
- 1 và I
- 0 và O
- 5 và S
- 8 và B
- 472 và 47Z
Bước 3: Phân loại hệ mã
Xác định đó là mã 3 số, 4 số, ký hiệu R, điện trở 0 Ω hay EIA-96. Chỉ tính sau khi đã phân loại.
Bước 4: Đối chiếu với chức năng mạch
Vị trí trên PCB giúp phát hiện kết quả vô lý:
- Điện trở nối tiếp LED thường ở mức vài chục đến vài nghìn Ohm
- Điện trở kéo lên hoặc kéo xuống thường ở vùng kilo-ohm
- Điện trở shunt đo dòng thường dưới 1 Ω
- Mạng phân áp nguồn có thể dùng từ kilo-ohm đến mega-ohm
Các khoảng trên chỉ giúp kiểm tra tính hợp lý, không phải căn cứ duy nhất để chọn linh kiện thay thế.
Bước 5: Đo xác minh
Nếu mã mờ, giá trị tính được không hợp lý hoặc mạch đang lỗi, cần đo bằng đồng hồ vạn năng.
Cách đo điện trở SMD bằng đồng hồ vạn năng
Chuẩn bị an toàn
Trước khi đo:
- Ngắt hoàn toàn nguồn điện
- Tháo pin hoặc đầu cấp nguồn nếu có thể
- Xả các tụ điện áp cao bằng phương pháp phù hợp
- Không đo điện trở trên mạch đang có điện
Đo thang Ω khi mạch còn điện có thể cho kết quả sai và làm hỏng đồng hồ.
Đo khi điện trở còn trên mạch
Đặt hai que đo vào hai đầu linh kiện. Phép đo này nhanh nhưng chịu ảnh hưởng của những đường dẫn song song.
Ví dụ, điện trở 10 kΩ mắc song song với một nhánh tương đương 10 kΩ sẽ cho kết quả khoảng:
10 kΩ // 10 kΩ = 5 kΩ
Vì vậy, kết quả đo trên mạch thấp hơn mã in chưa chắc cho thấy điện trở hỏng.
Nếu số đo gần bằng giá trị danh định và ổn định, linh kiện có khả năng bình thường. Nếu số đo thấp hơn nhiều, cần kiểm tra các nhánh song song trước khi kết luận.
Đo ngoài mạch
Để có kết quả đáng tin cậy hơn:
- Nhấc một đầu điện trở khỏi pad
- Chờ linh kiện nguội
- Đo lại ở thang Ω phù hợp
- So sánh với giá trị danh định và sai số
Ví dụ, điện trở 10 kΩ ±5% được chấp nhận trong khoảng:
- Giá trị thấp nhất: 10.000 × 0,95 = 9,5 kΩ
- Giá trị cao nhất: 10.000 × 1,05 = 10,5 kΩ
Điện trở 10 kΩ ±1% có khoảng chấp nhận:
- 9,9–10,1 kΩ
Cần tính thêm sai số của đồng hồ, điện trở que đo và nhiệt độ đo khi kiểm tra linh kiện chính xác.
Đo điện trở giá trị thấp
Với điện trở dưới 1 Ω, điện trở que đo có thể cùng cỡ với giá trị cần đo.
Cách bù đơn giản:
- Chập hai que đo
- Ghi lại giá trị, ví dụ 0,18 Ω
- Đo điện trở, ví dụ 0,40 Ω
- Ước tính giá trị linh kiện: 0,40 − 0,18 = 0,22 Ω
Phương pháp này chỉ mang tính gần đúng. Đo shunt chính xác nên dùng phép đo bốn dây Kelvin hoặc thiết bị chuyên dụng.
Cách xác định điện trở bị cháy, mất mã
Không nên đoán giá trị chỉ dựa vào vị trí hoặc màu vết cháy. Hãy ưu tiên theo thứ tự sau:
Tra sơ đồ nguyên lý và danh sách linh kiện
Tìm ký hiệu vị trí như R105 hoặc PR17 trên PCB, sau đó đối chiếu schematic hoặc BOM. Đây là phương pháp trực tiếp nhất.
So sánh với bo mạch cùng mã
Bo mạch phải cùng model và cùng revision. Hai bo có hình thức giống nhau nhưng khác phiên bản có thể dùng giá trị linh kiện khác.
Kiểm tra mạch đối xứng hoặc kênh tương đương
Mạch khuếch đại hai kênh, mạch nguồn nhiều pha hoặc driver nhiều cổng thường có cấu trúc lặp. Có thể so sánh vị trí tương ứng ở kênh còn tốt.
Phân tích kết nối của linh kiện
Xác định điện trở đang làm nhiệm vụ:
- Hạn dòng
- Kéo lên hoặc kéo xuống
- Chia áp
- Hồi tiếp
- Cảm biến dòng
- Định thiên transistor
- Xả tụ
Sau đó tính giá trị từ thông số mạch nếu đủ dữ liệu. Ví dụ, với mạch chia áp:
Vout = Vin × R2 / (R1 R2)
Nếu biết Vin, Vout và một điện trở, có thể suy ra điện trở còn lại. Tuy nhiên, phải kiểm tra xem IC có dòng bias hoặc mạng bù làm thay đổi phép tính hay không.
Tìm nguyên nhân cháy trước khi thay
Điện trở cháy thường là hậu quả của lỗi khác như MOSFET chập, diode hỏng, tụ rò hoặc IC nguồn lỗi. Chỉ thay điện trở mà không xử lý nguyên nhân có thể làm linh kiện mới cháy lại ngay khi cấp nguồn.
Những lỗi thường gặp khi đọc và thay điện trở SMD
Đọc 472 thành 472 Ω
Mã 472 bằng 4,7 kΩ, không phải 472 Ω. Điện trở 470 Ω mang mã 471.
Đọc 4R7 thành 47 Ω
Chữ R là dấu thập phân, nên 4R7 bằng 4,7 Ω.
Áp dụng công thức mã 3 số cho EIA-96
Mã 24B không thể tính như 24 × 10. Phải tra 24 = 174 và B = ×10, cho kết quả 1,74 kΩ.
Đo trên mạch rồi kết luận linh kiện hỏng
Các nhánh song song thường làm số đo thấp hơn giá trị thật. Hãy nhấc một đầu điện trở trước khi kết luận.
Thay đúng Ohm nhưng sai công suất
Điện trở 0,1 Ω dùng đo dòng có thể tiêu tán vài watt. Một điện trở cùng 0,1 Ω nhưng kích thước nhỏ không nhất thiết chịu được công suất tương đương.
Bỏ qua sai số
Có thể thay điện trở 5% bằng loại 1% cùng thông số trong nhiều ứng dụng. Chiều ngược lại không phải lúc nào cũng phù hợp, nhất là mạch đo, mạch tham chiếu hoặc mạng hồi tiếp nguồn.
Suy ra giá trị từ kích thước
Vỏ 0603 hay 0805 không cho biết điện trở bao nhiêu Ohm. Kích thước chỉ hỗ trợ xác định khả năng lắp và công suất tham khảo.
Đọc sai chiều
Mã số thuần thường cho phép nhận biết chiều hợp lý bằng cấu trúc mã, nhưng một số ký tự có thể bị đảo gây nhầm. Hãy đối chiếu với ảnh phóng đại, ký hiệu PCB và giá trị đo.
Bảng tra nhanh theo nhu cầu thực tế
|
Ký hiệu |
Giá trị |
|---|---|
|
0 / 000 |
0 Ω |
|
R01 |
0,01 Ω |
|
R10 |
0,1 Ω |
|
R22 |
0,22 Ω |
|
R47 |
0,47 Ω |
|
1R0 |
1 Ω |
|
2R2 |
2,2 Ω |
|
4R7 |
4,7 Ω |
|
100 |
10 Ω |
|
220 |
22 Ω |
|
470 |
47 Ω |
|
101 |
100 Ω |
|
221 |
220 Ω |
|
331 |
330 Ω |
|
471 |
470 Ω |
|
681 |
680 Ω |
|
102 |
1 kΩ |
|
222 |
2,2 kΩ |
|
332 |
3,3 kΩ |
|
472 |
4,7 kΩ |
|
682 |
6,8 kΩ |
|
103 |
10 kΩ |
|
223 |
22 kΩ |
|
473 |
47 kΩ |
|
104 |
100 kΩ |
|
474 |
470 kΩ |
|
105 |
1 MΩ |
|
1002 |
10 kΩ |
|
4702 |
47 kΩ |
|
1003 |
100 kΩ |
Để đọc điện trở dán SMD nhanh và chính xác, trước hết hãy xác định đúng hệ mã. Mã 3 số sử dụng hai chữ số có nghĩa; mã 4 số sử dụng ba chữ số có nghĩa; chữ R thay dấu thập phân; mã EIA-96 phải kết hợp bảng giá trị cơ sở với hệ số chữ cái.
Trong sửa chữa thực tế, mã in chỉ là một phần của quá trình xác định linh kiện. Kết quả cần được kiểm tra với vị trí trên PCB, chức năng mạch, sai số, công suất và phép đo bằng đồng hồ. Khi điện trở cháy hoặc mất mã, nên ưu tiên schematic, BOM hoặc bo mạch cùng phiên bản thay vì đoán theo kinh nghiệm.
Hỏi đáp về cách đọc điện trở dán smd
Điện trở SMD 103 là bao nhiêu?
103 = 10 kΩ (10 × 10³ = 10.000 Ω).
Điện trở SMD 472 là bao nhiêu?
472 = 4,7 kΩ (47 × 10² = 4.700 Ω).
Điện trở SMD 102 là bao nhiêu?
102 = 1 kΩ (10 × 10² = 1.000 Ω).
Điện trở SMD 1002 là bao nhiêu?
1002 = 10 kΩ (100 × 10² = 10.000 Ω).
Ký hiệu 4R7 có nghĩa là gì?
4R7 = 4,7 Ω, trong đó chữ R thay cho dấu thập phân.
Mã 000 trên điện trở SMD có ý nghĩa gì?
Đây là điện trở 0 Ω, thường được dùng làm cầu nối (jumper) trên PCB.
Làm sao nhận biết điện trở dùng mã EIA-96?
Nếu trên thân điện trở có 2 số và 1 chữ cái (ví dụ: 01C, 24B), đó là mã EIA-96 và cần tra bảng quy đổi thay vì áp dụng công thức của mã 3 hoặc 4 số.
