Tổng hợp các loại thuế doanh nghiệp theo quy định hiện hành
- Thuế doanh nghiệp gồm những gì?
- Thuế thu nhập doanh nghiệp
- Thuế giá trị gia tăng
- Lệ phí môn bài
- Thuế thu nhập cá nhân khấu trừ từ tiền lương, tiền công
- Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- Thuế tiêu thụ đặc biệt
- Thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường và các khoản thuế đặc thù khác
- Doanh nghiệp mới thành lập cần quan tâm loại thuế nào trước?
- Cách xác định doanh nghiệp phải nộp những loại thuế nào
Thuế doanh nghiệp gồm những gì?
Thuế doanh nghiệp thường gồm 4 nhóm chính: thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, lệ phí môn bài và các loại thuế phát sinh theo hoạt động kinh doanh cụ thể.
Trong đó, thuế thu nhập doanh nghiệp đánh vào phần thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp; thuế giá trị gia tăng phát sinh khi doanh nghiệp bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế; lệ phí môn bài là khoản nộp theo vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư; còn các sắc thuế khác chỉ phát sinh khi doanh nghiệp có hoạt động tương ứng.
Vì vậy, không phải doanh nghiệp nào cũng phải nộp tất cả các loại thuế. Một công ty thương mại thông thường thường gặp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và lệ phí môn bài. Doanh nghiệp nhập khẩu có thể phát sinh thêm thuế nhập khẩu. Doanh nghiệp kinh doanh rượu, bia, thuốc lá, ô tô hoặc hàng hóa đặc biệt có thể phát sinh thuế tiêu thụ đặc biệt.

Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp là sắc thuế quan trọng nhất vì gắn trực tiếp với kết quả kinh doanh. Thuế này được tính trên thu nhập chịu thuế sau khi xác định doanh thu, chi phí được trừ, thu nhập khác và các khoản miễn giảm nếu có.
Cách hiểu đơn giản là doanh nghiệp có lãi chịu thuế thì phải tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Tuy nhiên, “lãi kế toán” và “thu nhập chịu thuế” không phải lúc nào cũng giống nhau. Một số khoản chi có thể được ghi nhận kế toán nhưng không được trừ khi tính thuế nếu không đáp ứng điều kiện về hóa đơn, chứng từ, thanh toán hoặc tính liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh.
Theo quy định hiện hành, thuế suất phổ thông của thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%. Từ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng có thể áp dụng thuế suất 15%, còn doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trên 3 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng có thể áp dụng thuế suất 17%, trừ các trường hợp không thuộc diện áp dụng theo quy định.
Điểm doanh nghiệp cần lưu ý là thuế thu nhập doanh nghiệp không chỉ được quyết toán cuối năm. Trong năm, doanh nghiệp còn phải theo dõi số thuế tạm nộp, chi phí hợp lệ và hồ sơ chứng minh để tránh phát sinh truy thu, tiền chậm nộp hoặc loại chi phí khi quyết toán.
Thuế giá trị gia tăng
Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Doanh nghiệp thường đóng vai trò kê khai, thu hộ và nộp phần thuế này vào ngân sách nhà nước.
Thuế giá trị gia tăng thường gặp ở các mức 0%, 5% và 10%, tùy loại hàng hóa, dịch vụ và điều kiện áp dụng. Mức 0% thường gắn với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu đủ điều kiện; mức 5% áp dụng cho một số nhóm hàng hóa, dịch vụ thiết yếu hoặc được ưu đãi; mức 10% là mức phổ biến đối với nhiều hàng hóa, dịch vụ thông thường.
Doanh nghiệp kê khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ hoặc phương pháp trực tiếp. Với phương pháp khấu trừ, số thuế phải nộp thường được xác định bằng thuế đầu ra trừ thuế đầu vào đủ điều kiện khấu trừ. Vì vậy, hóa đơn đầu vào, chứng từ thanh toán và việc sử dụng hàng hóa, dịch vụ cho hoạt động chịu thuế là các yếu tố rất quan trọng.
Hiểu nhầm phổ biến là doanh nghiệp cứ xuất hóa đơn có thuế giá trị gia tăng thì toàn bộ số thuế đó là chi phí của doanh nghiệp. Thực tế, thuế giá trị gia tăng đầu ra là nghĩa vụ doanh nghiệp phải kê khai và nộp sau khi bù trừ với thuế đầu vào đủ điều kiện, không phải là phần lợi nhuận giữ lại.
Lệ phí môn bài
Lệ phí môn bài là khoản nộp định kỳ hằng năm đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh, trừ trường hợp được miễn theo quy định. Với doanh nghiệp, mức lệ phí môn bài thường được xác định dựa trên vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc vốn đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Thông thường, doanh nghiệp có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng nộp 3 triệu đồng/năm; doanh nghiệp có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống nộp 2 triệu đồng/năm. Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp và tổ chức kinh tế khác thường nộp 1 triệu đồng/năm.
Lệ phí môn bài cần được tách khỏi thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế giá trị gia tăng. Đây không phải khoản thuế tính theo doanh thu hoặc lợi nhuận, mà là khoản nghĩa vụ theo tình trạng hoạt động và quy mô vốn của doanh nghiệp.
Thuế thu nhập cá nhân khấu trừ từ tiền lương, tiền công
Doanh nghiệp không phải là người chịu thuế thu nhập cá nhân thay cho người lao động, nhưng có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân trong nhiều trường hợp chi trả thu nhập.
Khi trả lương, thưởng, phụ cấp hoặc các khoản lợi ích chịu thuế cho người lao động, doanh nghiệp phải xác định thu nhập tính thuế, khoản giảm trừ, biểu thuế hoặc tỷ lệ khấu trừ phù hợp. Nghĩa vụ này thường đi cùng hồ sơ lao động, bảng lương, đăng ký người phụ thuộc và quyết toán thuế cuối năm.
Đây là lý do thuế thu nhập cá nhân thường được xếp vào nhóm nghĩa vụ thuế doanh nghiệp cần quản trị, dù bản chất người nộp thuế cuối cùng là cá nhân có thu nhập.
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phát sinh khi doanh nghiệp đưa hàng hóa ra khỏi Việt Nam hoặc nhập hàng hóa vào Việt Nam thuộc đối tượng chịu thuế. Đây là nhóm thuế đặc biệt quan trọng với doanh nghiệp thương mại quốc tế, sản xuất có nguyên liệu nhập khẩu hoặc phân phối hàng nhập khẩu.
Số thuế phải nộp thường phụ thuộc vào mã HS, trị giá tính thuế, xuất xứ hàng hóa, thuế suất ưu đãi hoặc ưu đãi đặc biệt theo hiệp định thương mại. Vì vậy, cùng một mặt hàng nhưng nếu phân loại mã HS sai hoặc hồ sơ xuất xứ không đáp ứng điều kiện, số thuế nhập khẩu có thể thay đổi đáng kể.
Doanh nghiệp cần kiểm soát nhóm thuế này ngay từ khâu mua hàng, ký hợp đồng, chuẩn bị chứng từ và khai hải quan, thay vì chỉ xử lý khi hàng đã về cảng.
Thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế tiêu thụ đặc biệt chỉ áp dụng với một số hàng hóa, dịch vụ thuộc diện điều tiết đặc biệt như rượu, bia, thuốc lá, ô tô dưới 24 chỗ, xăng, dịch vụ kinh doanh casino, đặt cược, golf hoặc một số hoạt động đặc thù khác theo quy định.
Sắc thuế này không áp dụng cho mọi doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ cần quan tâm khi sản xuất, nhập khẩu hoặc kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
Điểm cần chú ý là thuế tiêu thụ đặc biệt có thể ảnh hưởng trực tiếp đến giá bán, biên lợi nhuận và chiến lược phân phối. Với doanh nghiệp nhập khẩu hoặc sản xuất hàng chịu thuế, việc tính sai giá tính thuế hoặc xác định sai đối tượng chịu thuế có thể tạo rủi ro lớn khi thanh tra, kiểm tra.
Thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường và các khoản thuế đặc thù khác
Một số doanh nghiệp còn có thể phát sinh thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hoặc các nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai.
Thuế tài nguyên thường liên quan đến hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên. Thuế bảo vệ môi trường áp dụng với một số hàng hóa có khả năng tác động xấu đến môi trường như xăng dầu, than đá, túi ni lông thuộc diện chịu thuế hoặc một số sản phẩm theo quy định. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có thể phát sinh khi doanh nghiệp sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế.
Nhóm thuế này mang tính điều kiện. Nghĩa là doanh nghiệp chỉ phát sinh nghĩa vụ khi có ngành nghề, tài sản, hàng hóa hoặc hoạt động thuộc phạm vi điều chỉnh của từng sắc thuế.
Doanh nghiệp mới thành lập cần quan tâm loại thuế nào trước?
Doanh nghiệp mới thành lập nên ưu tiên kiểm soát lệ phí môn bài, phương pháp kê khai thuế giá trị gia tăng, nghĩa vụ hóa đơn điện tử, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân nếu có lao động.
Trong giai đoạn đầu, sai sót thường không nằm ở việc “không biết có thuế”, mà nằm ở việc không xác định đúng thời điểm kê khai, hồ sơ chứng từ và điều kiện được khấu trừ hoặc được tính chi phí. Ví dụ, chi phí không có hóa đơn hợp lệ, thanh toán không đúng điều kiện hoặc không phục vụ hoạt động kinh doanh có thể bị loại khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
Do đó, doanh nghiệp nên xây dựng hệ thống kế toán, hóa đơn và chứng từ ngay từ khi bắt đầu hoạt động. Việc này giúp doanh nghiệp không chỉ nộp thuế đúng mà còn kiểm soát được lợi nhuận thực, dòng tiền và rủi ro pháp lý.
Cách xác định doanh nghiệp phải nộp những loại thuế nào
Để xác định doanh nghiệp phải nộp những loại thuế nào, cần đi theo 4 câu hỏi.
Thứ nhất, doanh nghiệp có phát sinh doanh thu từ bán hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng hay không. Nếu có, cần xác định phương pháp kê khai và mức thuế suất tương ứng.
Thứ hai, doanh nghiệp có phát sinh thu nhập chịu thuế hay không. Nếu có, cần xác định thuế thu nhập doanh nghiệp, chi phí được trừ, ưu đãi thuế và mức thuế suất phù hợp.
Thứ ba, doanh nghiệp có lao động hoặc chi trả thu nhập cho cá nhân hay không. Nếu có, cần xem xét nghĩa vụ khấu trừ và kê khai thuế thu nhập cá nhân.
Thứ tư, doanh nghiệp có hoạt động đặc thù như nhập khẩu, xuất khẩu, khai thác tài nguyên, kinh doanh hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, sử dụng đất hoặc kinh doanh sản phẩm chịu thuế bảo vệ môi trường hay không. Nếu có, cần kiểm tra thêm các sắc thuế chuyên ngành.
Cách tiếp cận này giúp doanh nghiệp tránh nhầm lẫn rằng mọi công ty đều phải nộp cùng một bộ thuế giống nhau. Trên thực tế, nghĩa vụ thuế phụ thuộc vào mô hình kinh doanh, ngành nghề, doanh thu, lợi nhuận, lao động, tài sản và giao dịch phát sinh.
Doanh nghiệp khi kinh doanh cần hiểu “thuế doanh nghiệp” là một nhóm nghĩa vụ gồm nhiều sắc thuế khác nhau, không phải một khoản thuế duy nhất. Ba khoản phổ biến nhất là thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng và lệ phí môn bài. Ngoài ra, tùy ngành nghề và giao dịch thực tế, doanh nghiệp có thể phát sinh thêm thuế thu nhập cá nhân khấu trừ từ người lao động, thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường hoặc các nghĩa vụ liên quan đến đất đai.
Nắm đúng từng loại thuế giúp doanh nghiệp lập kế hoạch chi phí, quản trị hóa đơn chứng từ, hạn chế rủi ro khi quyết toán và vận hành kinh doanh ổn định hơn.
Hỏi đáp về thuế doanh nghiệp
Thuế doanh nghiệp có phải là một loại thuế riêng không?
Không. Thuế doanh nghiệp là cách gọi tổng hợp cho nhiều khoản thuế, phí và nghĩa vụ kê khai mà doanh nghiệp có thể phải thực hiện trong quá trình kinh doanh.
Doanh nghiệp chưa có doanh thu có phải nộp thuế không?
Doanh nghiệp chưa có doanh thu thường chưa phát sinh thuế giá trị gia tăng đầu ra hoặc thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp, nhưng vẫn cần xem xét nghĩa vụ kê khai thuế và lệ phí môn bài nếu không thuộc trường hợp được miễn.
Doanh nghiệp nhỏ có phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp không?
Có, nếu phát sinh thu nhập chịu thuế. Tuy nhiên, doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng hoặc từ trên 3 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng có thể thuộc diện áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn theo quy định hiện hành, nếu đáp ứng điều kiện.
Công ty có nhân viên thì phải nộp thêm thuế gì?
Công ty có nhân viên cần quan tâm nghĩa vụ khấu trừ, kê khai và quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công, bên cạnh các nghĩa vụ về bảo hiểm và lao động theo quy định liên quan.
Có phải doanh nghiệp nào cũng phải nộp thuế xuất nhập khẩu không?
Không. Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu chỉ phát sinh khi doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế.
