Khẳng định vị thế thương trường

Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định mới

Thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định dựa trên thu nhập tính thuế và thuế suất áp dụng. Theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/10/2025, doanh nghiệp cần xác định đúng doanh thu, chi phí được trừ, thu nhập miễn thuế, lỗ được kết chuyển và mức thuế suất phù hợp để tính đúng số thuế phải nộp.
Thuế thu nhập doanh nghiệp là khoản thuế đánh vào phần thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp sau khi đã xác định doanh thu, chi phí được trừ, thu nhập khác, thu nhập miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định. Nói cách khác, doanh nghiệp không nộp thuế trên toàn bộ doanh thu mà nộp trên phần thu nhập tính thuế.
Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định mới

Công thức khái quát:

Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

Trong đó, thu nhập tính thuế thường được xác định theo logic:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Thu nhập được miễn thuế - Các khoản lỗ được kết chuyển

Thuế thu nhập doanh nghiệp là gì?

Thuế thu nhập doanh nghiệp là sắc thuế trực thu áp dụng đối với doanh nghiệp, tổ chức có thu nhập chịu thuế. Bản chất của loại thuế này là Nhà nước thu trên kết quả kinh doanh sau khi đã loại trừ các chi phí hợp lý và các khoản được miễn theo quy định.

Điểm quan trọng cần hiểu là thuế thu nhập doanh nghiệp không phải là thuế đánh trực tiếp trên doanh thu bán hàng. Một doanh nghiệp có doanh thu cao nhưng chi phí hợp lệ lớn, hoặc đang có lỗ được kết chuyển, thì số thuế phải nộp có thể thấp hơn nhiều so với doanh nghiệp có doanh thu nhỏ hơn nhưng biên lợi nhuận cao.

Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 quy định về người nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập miễn thuế, căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế và ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. Văn bản này được ban hành ngày 14/06/2025 và có hiệu lực từ ngày 01/10/2025.

Thuế thu nhập doanh nghiệp và cách xác định số thuế

Căn cứ để tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp gồm hai yếu tố chính: thu nhập tính thuế và thuế suất. Nếu xác định sai một trong hai yếu tố này, số thuế phải nộp sẽ sai.

Thu nhập tính thuế phản ánh phần thu nhập thực sự thuộc diện tính thuế sau khi đã xử lý các khoản miễn thuế và lỗ được kết chuyển. Thuế suất là tỷ lệ phần trăm áp dụng trên thu nhập tính thuế để ra số thuế phải nộp.

Cơ chế này giúp phân biệt rõ giữa “doanh thu”, “lợi nhuận kế toán” và “thu nhập tính thuế”. Lợi nhuận kế toán được xác định theo chuẩn mực kế toán, còn thu nhập tính thuế được xác định theo quy định pháp luật thuế. Vì vậy, doanh nghiệp có thể có lợi nhuận kế toán nhưng thu nhập tính thuế khác đi do có khoản chi không được trừ, thu nhập miễn thuế hoặc lỗ được kết chuyển.

Cách xác định thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế được xác định từ doanh thu trừ chi phí được trừ, cộng với các khoản thu nhập khác thuộc diện chịu thuế.

Công thức thường dùng:

Thu nhập chịu thuế = Doanh thu - Chi phí được trừ Thu nhập khác

Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và các khoản thu liên quan đến hoạt động kinh doanh. Chi phí được trừ là các khoản chi đáp ứng điều kiện theo quy định, gắn với hoạt động sản xuất kinh doanh, có đủ hồ sơ chứng từ hợp lệ và không thuộc nhóm chi phí không được trừ.

Thu nhập khác có thể bao gồm các khoản phát sinh ngoài hoạt động kinh doanh chính. Theo thông tin chính sách từ Cổng Thông tin điện tử Chính phủ, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 đã cập nhật thêm một số khoản thu nhập chịu thuế và làm rõ hơn các khoản chi phí được trừ so với trước đây.

Cách xác định thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế là phần còn lại sau khi lấy thu nhập chịu thuế trừ đi thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển.

Công thức:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Thu nhập được miễn thuế - Lỗ được kết chuyển

Đây là bước dễ bị nhầm nhất vì nhiều người lấy ngay lợi nhuận hoặc thu nhập chịu thuế nhân với thuế suất. Cách làm đúng là phải kiểm tra doanh nghiệp có khoản thu nhập miễn thuế hay không, có lỗ từ các năm trước được kết chuyển hay không, sau đó mới xác định phần thu nhập tính thuế cuối cùng.

Ví dụ, nếu doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế 800 triệu đồng, có 100 triệu đồng thu nhập miễn thuế và 200 triệu đồng lỗ được kết chuyển, thì thu nhập tính thuế là:

800 triệu - 100 triệu - 200 triệu = 500 triệu đồng

Số thuế phải nộp sẽ được tính trên 500 triệu đồng, không phải trên 800 triệu đồng.

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định mới

Theo thông tin từ Cổng Thông tin điện tử Chính phủ về Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, mức thuế suất chung là 20%. Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng được áp dụng thuế suất 15%, còn doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 3 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng được áp dụng thuế suất 17%.

Như vậy, việc xác định thuế suất không chỉ dựa vào ngành nghề mà còn phải xét đến quy mô doanh thu và điều kiện áp dụng. Với doanh nghiệp thông thường không thuộc diện ưu đãi hoặc không đáp ứng ngưỡng doanh thu được áp dụng mức thấp hơn, thuế suất phổ thông là 20%.

Cần lưu ý rằng một số hoạt động đặc thù có thể áp dụng thuế suất riêng. Chẳng hạn, hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí được nêu là áp dụng mức thuế suất cao hơn, từ 25% đến 50% tùy dự án.

Cách tính số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp

Sau khi xác định được thu nhập tính thuế và thuế suất, doanh nghiệp tính số thuế phải nộp theo công thức:

Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất

Ví dụ, doanh nghiệp có thu nhập tính thuế là 500 triệu đồng và áp dụng thuế suất 20%:

500 triệu × 20% = 100 triệu đồng

Nếu doanh nghiệp đủ điều kiện áp dụng thuế suất 17%:

500 triệu × 17% = 85 triệu đồng

Nếu doanh nghiệp đủ điều kiện áp dụng thuế suất 15%:

500 triệu × 15% = 75 triệu đồng

Sự khác biệt này cho thấy việc xác định đúng thuế suất có tác động trực tiếp đến số thuế phải nộp. Do đó, doanh nghiệp cần kiểm tra kỹ tổng doanh thu năm, điều kiện ưu đãi và loại thu nhập trước khi tính thuế.

Những điểm cần kiểm tra để tránh tính sai thuế

Doanh nghiệp cần phân biệt rõ chi phí kế toán và chi phí được trừ khi tính thuế. Không phải mọi khoản chi đã ghi nhận trên sổ kế toán đều đương nhiên được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Doanh nghiệp cũng cần kiểm tra thu nhập miễn thuế trước khi xác định thu nhập tính thuế. Nếu bỏ sót khoản miễn thuế, số thuế phải nộp có thể bị tính cao hơn thực tế.

Một điểm khác là lỗ được kết chuyển phải được theo dõi đúng kỳ, đúng hồ sơ và đúng điều kiện. Nếu không theo dõi riêng, doanh nghiệp dễ bỏ sót quyền được trừ lỗ hoặc kết chuyển sai.

Ngoài ra, từ năm 2026, Quốc hội đã thông qua quy định bổ sung về việc miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam có tổng doanh thu năm từ mức Chính phủ quy định trở xuống; quy định này thuộc Luật sửa đổi, bổ sung một số luật thuế và có hiệu lực đối với điều liên quan từ ngày 01/01/2026.

Khi nào doanh nghiệp cần đặc biệt rà soát cách tính thuế?

Doanh nghiệp nên rà soát kỹ cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp khi có biến động lớn về doanh thu, chi phí, lỗ lũy kế, ưu đãi thuế hoặc phát sinh khoản thu nhập bất thường.

Các trường hợp cần chú ý gồm doanh nghiệp mới thành lập từ hộ kinh doanh, doanh nghiệp nhỏ có doanh thu dưới các ngưỡng ưu đãi, doanh nghiệp có hoạt động trên nền tảng số, doanh nghiệp có giao dịch với nước ngoài, doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi hoặc doanh nghiệp có nhiều khoản chi dễ bị loại khi quyết toán.

Việc rà soát không chỉ giúp tính đúng số thuế phải nộp mà còn giúp doanh nghiệp dự báo dòng tiền, hạn chế rủi ro truy thu, tiền chậm nộp và xử phạt khi cơ quan thuế kiểm tra.

Thuế thu nhập doanh nghiệp được tính trên thu nhập tính thuế, không phải trên toàn bộ doanh thu. Để xác định đúng số thuế phải nộp, doanh nghiệp cần đi theo đúng trình tự: xác định doanh thu, xác định chi phí được trừ, tính thu nhập chịu thuế, loại trừ thu nhập miễn thuế, trừ lỗ được kết chuyển, xác định thuế suất phù hợp và nhân với thu nhập tính thuế.

Theo quy định mới, mức thuế suất phổ thông là 20%, trong khi một số doanh nghiệp có quy mô doanh thu nhỏ có thể được áp dụng mức 15% hoặc 17% nếu đáp ứng điều kiện. Vì vậy, phần quan trọng nhất không chỉ là nhớ công thức, mà là xác định đúng dữ liệu đầu vào của công thức.


Hỏi đáp về thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập doanh nghiệp có tính trên doanh thu không?

Không. Thuế thu nhập doanh nghiệp không tính trực tiếp trên toàn bộ doanh thu mà tính trên thu nhập tính thuế sau khi đã xác định chi phí được trừ, thu nhập miễn thuế và lỗ được kết chuyển.

Công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp là gì?

Công thức cơ bản là: Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp.

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay là bao nhiêu?

Theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, thuế suất chung là 20%. Một số doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng có thể áp dụng mức 15%, còn doanh nghiệp có doanh thu từ trên 3 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng có thể áp dụng mức 17% nếu đáp ứng điều kiện.

Vì sao lợi nhuận kế toán có thể khác thu nhập tính thuế?

Vì lợi nhuận kế toán được xác định theo nguyên tắc kế toán, còn thu nhập tính thuế được xác định theo quy định pháp luật thuế. Một số khoản chi kế toán có thể không được trừ khi tính thuế, đồng thời một số khoản thu nhập có thể được miễn thuế hoặc có lỗ được kết chuyển.

Doanh nghiệp nhỏ có được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp không?

Doanh nghiệp nhỏ có thể được áp dụng thuế suất thấp hơn nếu đáp ứng điều kiện về tổng doanh thu năm. Theo thông tin chính sách, mức 15% áp dụng cho doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng và mức 17% áp dụng cho doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 3 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.

13/07/2026 08:33:35
GỬI Ý KIẾN BÌNH LUẬN