Trang chủ » Các loại phí trong vận chuyển đường biển

Các loại phí trong vận chuyển đường biển

(Ngày đăng: 22-11-2019 08:29:57)
icon facebook   icon google plus  
Vận chuyển đường biển đã và đang trở thành phương thức vận tải quan trọng không chỉ trong nội địa mà còn với thương mại toàn cầu. Để có thể thực hiện vận tải hàng hóa bằng đường biển, các chủ hàng cần trang bị kiến thức về các loại phí có trong hình thức vận tải này.

Nhu cầu vận chuyển đường biển phát triển

Vốn đã được hình thành từ rất sớm, vận chuyển đường biển ngày càng phát triển, trở thành tuyến giao thông quan trọng đối với cả nhu cầu vận tải trong nước và quốc tế.

Các loại phí trong vận chuyển đường biển

Đầu tư nhiều chi phí cả về nhân lực, đào tạo tới nâng cấp, cải tiến tàu bè, trang thiết bị nên vận tải đường biển không còn chịu nhiều giới hạn, có khả năng chuyên chở các mặt hàng siêu trường, siêu trọng với thời gian, quãng đường dài hay kể cả việc xuất nhập khẩu cũng trở nên đơn giản, dễ dàng hơn rất nhiều.

Các dịch vụ đi kèm với vận chuyển đường biển của các đơn vị vận tải cũng vì thế mà có nhiều sự thay đổi qua từng thời kỳ, điển hình là qua các loại phí mà chủ hàng cần nắm rõ.

Giới thiệu một số loại phí vận chuyển hàng hóa bằng đường biển

Khi tính toán giá cước vận chuyển cùng các dịch vụ, đơn vị vận tải thường chia thành các nhóm điển hình như vận chuyển trong nước – quốc tế; hàng FCL – LCL,… và mỗi loại lại có cách tính cùng phí đi kèm khác nhau.

1. Theo phạm vi vận chuyển

1.1. Vận chuyển quốc tế

- O/F (Ocean Freight): cước đường biển, chính là chi phí đơn thuần từ cảng đi tới cảng đến, chưa bao gồm các phụ phí

- Phụ phí: các khoản phí tính thêm vào cước chính, thường trong biểu giá của đơn vị cung cấp dịch vụ quy định với mục đích bù đắp cho các khoản phát sinh khác nếu có như giá nhiên liệu thay đổi trong từng thời kỳ, chi phí làm chứng từ,…

Một số loại phụ phí với hàng quốc tế phổ biến là THC (Phụ phí xếp dỡ tại cảng), phí B/L (Phí chứng từ), Seal (Phí niêm chì), phí AMS, AFR, phí BAF (Phụ phí biến động giá nhiên liệu), phí PSS (Phụ phí mùa cao điểm), Cleaning fee (Phí vệ sinh), phí nâng hạ,…

1.2. Vận chuyển nội địa

- Vận chuyển hàng trong nước cũng bao gồm giá cước chính và các loại phụ phí

- Tuy nhiên phụ phí của hàng nội địa thường đơn giản hơn, chủ yếu là phí nâng hạ, phí vệ sinh cùng phí D/O (Phí lệnh giao hàng)

2. Theo tính chất hàng

2.1. Hàng FCL (hàng nguyên container)

Đúng như tên gọi, đơn vị tính của loại hàng này trên từng container, Bill hoặc shipment, cụ thể là lấy giá cước x số lượng container, Bill hoặc trên shipment tương ứng.

2.2. Hàng LCL (hàng lẻ)

Vì loại hàng vận chuyển đường biển này không theo nguyên khối nên người ta sẽ dựa vào trọng lượng và thể tích thực của nó để tính:

- Trọng lượng thực theo đơn vị cân (KGS), thể tích thực đơn vị CBM với công thức dài x rộng x cao quy đổi theo mét.

- Sau đó tùy theo so sánh hàng nặng nhẹ mà áp dụng theo bảng giá KGS hay CBM

Một số lưu ý khi lựa chọn vận chuyển đường biển

- Việc lựa chọn một đơn vị vận tải uy tín và chuyên nghiệp là rất quan trọng. Một địa chỉ như vậy sẽ tư vấn, hoạch địch được cho các chủ hàng không những là thời gian, thủ tục được nhanh gọn mà còn với cước phí cụ thể và hợp lý.

- Còn rất nhiều loại phụ phí mà tùy theo từng công ty họ sẽ có bảng giá khác nhau. Vì vậy các chủ hàng trước khi tiến hành ký kết cần yêu cầu tham khảo bảng giá chi tiết, cụ thể cũng như xem xét hợp đồng kỹ càng.

- Tùy theo mặt hàng và khối lượng mà lựa chọn hình thức vận tải phù hợp. Ví dụ hàng hóa của bạn có thể tích 0,9 CBM thì theo quy định quốc tế, cước vận chuyển vẫn được tính tròn là 1 CBM. Vậy nên nếu thể tích hàng quá nhỏ (< 1 CBM) thì có thể tính toán sử dụng hình thức vận chuyển khác sẽ hợp lý hơn nhiều.

- Việc mua bảo hiểm sẽ giảm thiểu được thiệt hại trong trường hợp phát sinh các rủi ro trong quá trình vận chuyển.